Tới nội dung

Chi phí giáo dục ở Nhật, từ mẫu giáo đến đại học進路別の教育費

Chọn công lập hoặc tư thục ở từng bậc. Tổng là cộng các mức trung bình theo từng lớp trong khảo sát năm tài chính 2023 của bộ. Sau cấp ba, cộng mức chuẩn đại học quốc lập cho số năm mà hướng dẫn tuyển sinh của khoa ghi.

Mẫu giáo幼稚園
Tiểu học小学校
Trung học cơ sở中学校
Cấp ba, toàn thời gian高等学校(全日制)

Mỗi bậc là mức trung bình cho một con trong khảo sát (子供の学習費調査), cộng theo từng lớp. Con số này tính cả những gia đình không chi gì cho juku. Đây không phải hóa đơn của trường. Trường quốc tế nằm ngoài khảo sát này.

Sau cấp ba

Sắc lệnh đặt mức chuẩn cho một năm. Mỗi đại học quốc lập tự đặt mức phí từ mức chuẩn đó. Đại học tư thục công bố học phí riêng. Các nguồn này không có mức trung bình của đại học tư thục.

Việc nên làm tiếp

Nguồn

  1. [1]Khảo sát, từ mẫu giáo đến cấp ba令和5年度子供の学習費調査 調査結果の概要(文部科学省、令和8年1月16日差替)表9
  2. [2]Vào đại học và mức chuẩn quốc lập国立大学等の授業料その他の費用に関する省令(平成16年文部科学省令第16号)第2条
  3. [3]Lệ phí Kỳ thi chung令和9年度大学入学共通テスト実施要項(7 検定料)