
Chuyển nhà trong Nhật Bản: báo nhà trường trước khi nộp hồ sơ chuyển đi
国内転学の手続き
- Áp dụng cho
- Toàn Nhật Bản
- Lần cuối kiểm tra nguồn
- , Mở nguồn tiếng Nhật
- Nguồn chính thức
- 外国人児童生徒のための就学ガイドブック(文部科学省)
Nếu bạn chuyển nhà trong Nhật Bản và con phải đổi trường công lập (転学, tengaku), sách hướng dẫn của Bộ Giáo dục liệt kê thứ tự sau. Sách cũng nói hãy nói chuyện với trường hiện tại hoặc hội đồng giáo dục của đô thị trước khi chuyển. Hội đồng và nhà trường phối hợp với đô thị nơi bạn chuyển đến.
Các bước được in trong sách hướng dẫn
- Báo trường hiện tại rằng bạn sắp chuyển nhà.
- Nhà trường cấp giấy chứng nhận đang theo học (在学証明書, zaigaku shōmeisho) và giấy chứng nhận cấp sách giáo khoa (教科用図書給与証明書).
- Nộp giấy báo chuyển đi (転出届, tenshutsu todoke) tại quầy đăng ký cư trú của đô thị bạn rời khỏi.
- Trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển nhà, nộp giấy báo chuyển đến (転入届, tennyū todoke) tại quầy của đô thị mới.
- Mang hai giấy chứng nhận đến quầy mới đó.
- Hội đồng giáo dục của đô thị mới cấp giấy phép chuyển trường (転入学許可書) hoặc giấy phép nhập học (入学許可書).
- Mang giấy phép đó đến trường mới. Từ đó, sách hướng dẫn nói phần còn lại giống thủ tục nhập học giữa năm.
Ở Nhật, khối lớp theo tuổi, không theo khối lớp con đã học trước đây. Trẻ sinh từ ngày 2 tháng 4 đến ngày 1 tháng 4 năm sau ở cùng một khối. Sách hướng dẫn nói khối mới có thể không khớp với khối ở nước con đã học trước đó. Nếu tiếng Nhật chưa đủ và chương trình theo nhóm tuổi không phù hợp, trẻ có thể được xếp vào khối thấp hơn trong một thời gian. Một số khu vực đổi trường được chỉ định để trẻ được dạy tiếng Nhật đủ. Hãy hỏi hội đồng giáo dục của đô thị. Sách hướng dẫn cũng nói hãy tham vấn hội đồng đó nếu khuyết tật có nghĩa là có thể xem xét trường giáo dục đặc biệt hoặc lớp đặc biệt. Bài viết này không thể đánh giá một đứa trẻ.
Hãy xác nhận giấy tờ với trường bạn sắp rời. Đừng đợi đến sau khi đã chuyển nhà mới báo cho họ.
Ngày của con bạn, không phải ngày chung
Thêm con và phường. Lịch trình làm phần còn lại.


