Tới nội dung

Mẫu dị ứng suất ăn là giấy của bác sĩ, và mỗi trường tự viết quy tắc

学校給食の食物アレルギー対応と学校生活管理指導表

Áp dụng cho
Toàn Nhật Bản
Lần cuối kiểm tra nguồn
, Mở nguồn tiếng Nhật
Nguồn chính thức
学校給食における食物アレルギー対応について(文部科学省)

Mẫu dị ứng thức ăn từ một trường Nhật không phải thực đơn, cũng không phải chẩn đoán. Trang của Bộ Giáo dục về dị ứng suất ăn ở trường chỉ các trường tới một hướng dẫn (学校給食における食物アレルギー対応指針, công bố năm 2015) và yêu cầu mỗi ban giáo dục viết chính sách riêng từ hướng dẫn đó.

Hướng dẫn yêu cầu gì

Hướng dẫn nói: nếu bạn muốn trường quản lý một dị ứng, bạn nộp phiếu quản lý đời sống ở trường của bác sĩ (学校生活管理指導表, gakkō seikatsu kanri shidōhyō), bản dị ứng. Việc bắt buộc phiếu này là cách trường giới hạn việc đáp ứng cho những trẻ đã có chẩn đoán của bác sĩ.

Quy tắc an toàn cơ bản trong cùng hướng dẫn là loại hoàn toàn thực phẩm gây phản ứng: bếp hoặc phục vụ món đó, hoặc không phục vụ. Hướng dẫn cũng nói trường nên giải thích cách sắp xếp dị ứng tại buổi khám sức khỏe khi vào cơ sở mầm non và tại họp phụ huynh, và nên yêu cầu các gia đình muốn được đáp ứng nộp phiếu của bác sĩ.

Trang của bộ thêm một ghi chú về gia vị, nước dùng và chất phụ gia, gồm cả gia vị cay, được liệt kê trong một bảng ở trang 19 của hướng dẫn: những thứ đó nói chung không phải loại bỏ, và bất cứ thứ gì không có trong bảng đó được xử lý như loại bỏ hoàn toàn. Quyết định vẫn phải được kiểm lại với bạn và với bác sĩ. Bài này không chép bảng đó. Hãy mở hướng dẫn trước khi cho rằng một nguyên liệu là an toàn.

Làm gì với tờ giấy

Điền những gì trường hỏi, trước ngày trên giấy, và nộp lại phiếu của bác sĩ nếu trường nói cần. Trường và bếp sau đó làm theo sổ tay riêng của ban, có thể chặt hơn hoặc đơn giản hơn quận bên cạnh. Hướng dẫn bảo các trường đừng dựng một kế hoạch phức tạp đến mức bếp không làm an toàn được.

Trang này không nói con bạn có thể ăn gì. Đó là phiếu của bác sĩ và một cuộc nói chuyện với trường. Hãy xác nhận thủ tục của năm với văn phòng trường.

Ngày của con bạn, không phải ngày chung

Thêm con và phường. Lịch trình làm phần còn lại.